2023 Chương trình giáo dục phổ thông mới môn Mĩ thuật

Chương trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật mới nhất

Chương trình giáo dục phổ thông mới gồm 27 môn học, tất cả có sự đổi mới về mặt nội dung, cấu trúc… so với bản hiện hành. Dưới đây là nội dung chi tiết chương trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật vừa mới được Bộ giáo dục ban hành. Mời các bạn cùng tham khảo.

1. Điểm mới Chương trình giáo dục phổ thông mới môn Mĩ thuật

Thứ nhất, chương trình được mở rộng về phạm vi đối tượng giáo dục, lần đầu tiên được thực hiện dạy – học ở cấp trung học phổ thông.

Thứ hai, chương trình tập trung mục tiêu phát triển năng lực thẩm mỹ, cụ thể ở các năng lực thành phần đặc thù của môn học như: Quan sát và nhận thức thẩm mỹ, Sáng tạo và ứng dụng thẩm mỹ, Phân tích và đánh giá thẩm mỹ.

Thứ ba, chương trình tiếp cận nội dung dựa trên kiến thức cốt lõi của nghệ thuật thị giác; vừa đảm bảo dạy học tích hợp, vừa đảm bảo dạy học phân hóa và định hướng nghề nghiệp; vừa là môn học bắt buộc ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa là môn học tự chọn ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Chương trình xây dựng theo hướng mở, tạo điều kiện để tác giả sách giáo khoa và các cơ sở giáo dục cũng như giáo viên có thể vận dụng linh hoạt, sáng tạo và tránh quá tải.

Thứ tư, Chương trình chú trọng đổi mới phương pháp, vận dụng đa dạng hình thức, không gian học tập, các chất liệu, vật liệu sưu tầm, tái sử dụng trong thực hành, sáng tạo. Thông qua lồng ghép thảo luận nghệ thuật và thực hành nghệ thuật, học sinh đồng thời vừa là “người sáng tạo nghệ thuật” vừa là “người thưởng thức nghệ thuật”.

Trong Chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục Mỹ thuật được thực hiện dạy học ở cả ba cấp và được chia thành hai giai đoạn:

Giai đoạn giáo dục cơ bản: Mỹ thuật là môn học bắt buộc. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề: Mỹ thuật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Thứ năm, chương trình đổi mới đánh giá trọng tâm là đánh giá năng lực thẩm mỹ. Phương pháp đánh giá chủ yếu là đánh giá quá trình kết hợp với đánh giá tổng kết thông qua sử dụng những công cụ đánh giá như quan sát, nhận xét sản phẩm, dự án nhỏ, hồ sơ học tập…; tạo cơ hội để học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng trong thảo luận nghệ thuật và thực hành nghệ thuật.

Những đổi mới chương trình không có nghĩa là xây dựng lại từ đầu mà phải kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình hiện hành; đổi mới cũng phải khắc phục những hạn chế, bất cập còn tồn tại trong chương trình hiện nay, đáp ứng yêu cầu mới.

2. Chương trình giáo dục phổ thông mới môn Mĩ thuật

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN MĨ THUẬT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

MỤC LỤC

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC……………………………………………………………………………………….. 3

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ………………………………………………………..4

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH……………………………………………………………………………. 4

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC…………………………………………..5

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC………………………………………………………………………………………. 8

LỚP 1 ………………………………………………………………………………………………………………..12

LỚP 2 ………………………………………………………………………………………………………………..14

LỚP 3 ………………………………………………………………………………………………………………..17

LỚP 4 ………………………………………………………………………………………………………………..20

LỚP 5 ………………………………………………………………………………………………………………..22

LỚP 6 ………………………………………………………………………………………………………………..25

LỚP 7 ………………………………………………………………………………………………………………..28

LỚP 8 ………………………………………………………………………………………………………………..30

LỚP 9 ………………………………………………………………………………………………………………..34

LỚP 10 ………………………………………………………………………………………………………………37

LỚP 11 ………………………………………………………………………………………………………………46

LỚP 12 ………………………………………………………………………………………………………………56

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC…………………………………………………………………………….66

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC………………………………………………………………………69

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH……………………………70

Nội dung tài liệu tìm hiểu chương trình môn Mĩ thuật

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Mĩ thuật là môn học thuộc lĩnh vực giáo dục nghệ thuật. Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Mĩ thuật hình thành, phát triển ở học sinh năng lực mĩ thuật, biểu hiện của năng lực thẩm mĩ trong lĩnh vực mĩ thuật; đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là giáo dục ý thức kế thừa, phát huy văn hoá nghệ thuật dân tộc phù hợp với sự phát triển của thời đại.

Chương trình môn Mĩ thuật được xây dựng theo cấu trúc tuyến tính và đồng tâm với hai mạch nội dung Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng; tạo cơ hội cho học sinh được trải nghiệm và vận dụng mĩ thuật vào đời sống; giúp học sinh nhận thức được mối liên hệ giữa mĩ thuật với văn hoá, xã hội, kết nối mĩ thuật với các môn học và hoạt động giáo dục khác; làm tiền đề cho học sinh định hướng nghề nghiệp trong tương lai, cũng như chủ động tham gia các hoạt động văn hoá nghệ thuật và đời sống xã hội.

Nội dung giáo dục mĩ thuật được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.

– Giai đoạn giáo dục cơ bản: Mĩ thuật là nội dung giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9. Chương trình tạo cơ hội cho học sinh làm quen và trải nghiệm kiến thức mĩ thuật thông qua nhiều hình thức hoạt động; hình thành, phát triển ở học sinh khả năng quan sát và cảm thụ nghệ thuật, nhận thức và biểu đạt thế giới; khả năng cảm nhận và tìm hiểu, thể nghiệm các giá trị văn hoá, thẩm mĩ trong đời sống và nghệ thuật.

– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Mĩ thuật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung giáo dục mĩ thuật được mở rộng, phát triển kiến thức, kĩ năng mĩ thuật đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, tiếp cận các nhóm ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác và có tính ứng dụng trong thực tiễn; giúp học sinh phát triển tư duy độc lập, khả năng phản biện phân tích và sáng tạo nghệ thuật; hiểu được vai trò và ứng dụng của mĩ thuật trong đời sống; tạo cơ sở cho học sinh được tìm hiểu và có định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân dựa trên nhu cầu thực tế, thích ứng với xã hội.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Mĩ thuật quán triệt quan điểm và các định hướng được nêu trong Chương trình tổng thể; đồng thời, xuất phát từ đặc điểm môn học, nhấn mạnh một số quan điểm sau:

1. Chương trình môn Mĩ thuật tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận văn hoá, nghệ thuật dân tộc và thế giới trên cơ sở vận dụng những kiến thức cơ bản của mĩ thuật, kết hợp với khoa học giáo dục.

2. Chương trình môn Mĩ thuật chọn lọc những kiến thức phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, đặc điểm tâm – sinh lí lứa tuổi học sinh và điều kiện dạy học. Thông qua các nội dung, hình thức tổ chức dạy học, trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu cần đạt, chương trình được thiết kế linh hoạt, có thể điều chỉnh phù hợp với các nhóm đối tượng học sinh, các cơ sở giáo dục và địa phương. Trong quá trình thực hiện, chương trình thường xuyên được cập nhật, phát triển phù hợp với sự phát triển nghệ thuật và yêu cầu của thực tiễn.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu chung

Chương trình môn Mĩ thuật giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật dựa trên kiến thức và kĩ năng mĩ thuật; nhận thức được mối quan hệ giữa mĩ thuật với đời sống, xã hội và các loại hình nghệ thuật khác; có ý thức trân trọng di sản văn hoá, nghệ thuật và khả năng ứng dụng kiến thức, kĩ năng mĩ thuật vào đời sống; có hiểu biết tổng quát về ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác và khả năng định hướng được nghề nghiệp cho bản thân; trải nghiệm và khám phá mĩ thuật thông qua nhiều hình thức hoạt động; góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

2. Mục tiêu cấp tiểu học

Môn Mĩ thuật giúp học sinh bước đầu hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm; biết thể hiện cảm xúc, trí tưởng tượng về thế giới xung quanh, từ đó hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; bước đầu làm quen, tìm hiểu và cảm nhận vẻ đẹp của sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật, hình thành năng lực tự chủ và tự học; góp phần hình thành các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

3. Mục tiêu cấp trung học cơ sở

Môn Mĩ thuật giúp học sinh tiếp tục hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật dựa trên nền tảng kiến thức, kĩ năng mĩ thuật ở cấp tiểu học, thông qua các hoạt động thảo luận, thực hành, trải nghiệm; phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; có ý thức kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá, nghệ thuật truyền thống dân tộc, tiếp cận giá trị thẩm mĩ của thời đại, làm nền tảng cho việc phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; có hiểu biết về mối quan hệ giữa mĩ thuật với đời sống, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ và tình yêu nghệ thuật, phát triển năng lực tự chủ và tự học, có ý thức định hướng nghề nghiệp sau khi kết thúc cấp học.

4. Mục tiêu cấp trung học phổ thông

Môn Mĩ thuật giúp học sinh tiếp tục phát triển năng lực mĩ thuật đã được hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản và các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm thông qua nhiều hình thức hoạt động; phát triển tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo, kĩ năng thực hành, giao tiếp và hợp tác; ý thức tôn trọng và phát huy văn hoá, nghệ thuật truyền thống dân tộc, tiếp cận giá nghệ thuật và thành tựu khoa học, công nghệ của thời đại, phát triển năng lực tự chủ và tự học; tăng cường hiểu biết về kiến thức mĩ thuật trong các lĩnh vực ngành nghề có liên quan, bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ và tình yêu nghệ thuật, có định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân và nhu cầu xã hội.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Chương trình môn Mĩ thuật góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung với các mức độ cụ thể được quy định cho từng cấp học trong Chương trình tổng thể.

2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Chương trình môn Mĩ thuật giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực mĩ thuật với các thành phần: quan sát và nhận thức thẩm mĩ, sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ, phân tích và đánh giá thẩm mĩ thông qua các biểu hiện sau:

Bài Hay  2023 Khi nào bị tước quyền nuôi con 2023?

Thành phần năng lực

Cấp tiểu học

Cấp trung học cơ sở

Cấp trung học phổ thông

QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC THẨM MĨ

Quan sát thẩm mĩ

– Nhận biết được một số yếu tố thẩm mĩ cơ bản trong đời sống và ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

– Nhận biết được một số yếu tố tạo hình ở đối tượng thẩm mĩ.

– Nhận biết được dấu hiệu của một số nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

– Nhận biết được yếu tố thẩm mĩ trong đời sống.

– Nhận biết được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở đối tượng thẩm mĩ.

– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật.

– Nhận biết được yếu tố thẩm mĩ đặc trưng của một số ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác.

– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật đặc trưng của một số ngành nghề, liên quan đến nghệ thuật thị giác.

Nhận thức thẩm mĩ

– Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ.

– Nhận biết được chủ đề của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

– Bước đầu nhận biết được giá trị của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong đời sống.

– Biết liên tưởng vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ với thực hành sáng tạo.

– Cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ.

– Nhận biết được ý tưởng thẩm mĩ của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

– Nhận biết được giá trị của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong đời sống.

– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật với thực hành sáng tạo.

– Cảm nhận được đặc điểm thẩm mĩ của một số ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác.

– Nhận biết được ý tưởng thẩm mĩ của sản phẩm, tác phẩm đặc trưng của một số ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác.

– Nhận biết được giá trị của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật đặc trưng của một số ngành nghề trong đời sống.

– Liên hệ được yếu tố thẩm mĩ đặc trưng của một số ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác với thực hành, sáng tạo

SÁNG TẠO VÀ ỨNG DỤNG THẨM MĨ

Sáng tạo thẩm mĩ

– Nêu được ý tưởng thể hiện đối tượng thẩm mĩ ở mức độ đơn giản.

– Vận dụng được một số hình thức thực hành, sáng tạo thể hiện ý tưởng thẩm mĩ.

– Vận dụng được một số yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực hành sáng tạo ở mức độ đơn giản.

– Sử dụng được một số công cụ, thiết bị trong thực hành sáng tạo.

– Nêu được ý tưởng thể hiện đối tượng thẩm mĩ.

– Lựa chọn được hình thức thực hành, sáng tạo thể hiện ý tưởng thẩm mĩ.

– Vận dụng được một số yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực hành sáng tạo.

– Sử dụng được một số công cụ, thiết bị công nghệ trong thực hành sáng tạo.

– Đề xuất được ý tưởng thể hiện đối tượng thẩm mĩ một cách có cơ sở lí luận.

– Lựa chọn được hình thức thực hành, sáng tạo thể hiện yếu tố thẩm mĩ đặc trưng của một số ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác.

– Vận dụng được một số yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực hành, sáng tạo thể hiện yếu tố thẩm mĩ đặc trưng của một số ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác.

– Phối hợp sử dụng được công cụ, thiết bị công nghệ trong thực hành sáng tạo.

Ứng dụng thẩm mĩ

– Biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm trong thực hành, sáng tạo ở mức độ đơn giản.

– Biết trưng bày, giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của cá nhân và nhóm học tập.

– Biết vận dụng sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật phục vụ cho học tập và đời sống.

– Thể hiện được tính ứng dụng của sản phẩm trong thực hành, sáng tạo.

– Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của cá nhân và nhóm học tập.

– Vận dụng được sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật phục vụ cho học tập và đời sống.

– Biết cách thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm trong thực hành, sáng tạo.

– Biết cách truyền thông về sản phẩm mĩ thuật của cá nhân và nhóm học tập.

– Vận dụng được ý tưởng thẩm mĩ, khả năng hiện thực hoá ý tưởng thẩm mĩ để sáng tạo sản phẩm nghệ thuật phục vụ cho học tập và đời sống.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THẨM MĨ

Phân tích thẩm mĩ

– Chia sẻ được cảm nhận về đối tượng thẩm mĩ ở mức độ đơn giản.

– Biết tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

– Mô tả được một số yếu tố, dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn.

– Phân tích, chia sẻ được cảm nhận về đối tượng thẩm mĩ.

– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái, phong cách nghệ thuật.

– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách, trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn.

– Phân tích được yếu tố thẩm mĩ đặc trưng một số ngành nghề trong thực tiễn, liên quan đến nghệ thuật thị giác.

– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm đặc trưng một số ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác.

– Mô tả, phân tích được giá trị thẩm mĩ và công năng sử dụng của sản phẩm, tác phẩm đặc trưng của một số ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác trong thực tiễn đời sống.

– Thể hiện được quan điểm cá nhân trong cảm thụ, phân tích nghệ thuật.

Đánh giá thẩm mĩ

– Bước đầu đánh giá được đối tượng thẩm mĩ thông qua một số yếu tố và nguyên lí tạo hình.

– Bước đầu học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ.

– Đánh giá được đối tượng thẩm mĩ thông qua yếu tố và nguyên lí tạo hình.

– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ.

– Đánh giá được một số yếu tố thẩm mĩ thể hiện đặc trưng ngành nghề ở sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật thị giác.

– Biết vận dụng vào thực tiễn kinh nghiệm thực hành sáng tạo học hỏi được thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

1. Nội dung khái quát

a) Nội dung giáo dục cốt lõi

Chương trình môn Mĩ thuật phát triển hai mạch nội dung Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng, trong đó nền tảng kiến thức cơ bản dựa trên yếu tố và nguyên lí tạo hình. Ở cấp tiểu học, nội dung giáo dục gồm Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc, Thủ công; trong đó, nội dung Lí luận và lịch sử mĩ thuật được giới hạn trong phạm vi làm quen với tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm, di sản văn hóa nghệ thuật và được giới thiệu, lồng ghép trong thực hành, thảo luận mĩ thuật. Ở cấp trung học cơ sở, nội dung giáo dục gồm Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ; trong đó, nội dung Lí luận và lịch sử mĩ thuật được giới hạn trong phạm vi tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm, di sản văn hóa nghệ thuật và được giới thiệu, lồng ghép trong thực hành, thảo luận mĩ thuật. Ở cấp trung học phổ thông, học sinh mỗi lớp 10, 11, 12 được lựa chọn 04 nội dung trong 10 nội dung bao gồm: Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế mĩ thuật sân khấu, điện ảnh, Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện, Kiến trúc; trong đó, nội dung Lí luận và lịch sử mĩ thuật vừa được thực hiện độc lập vừa bảo đảm lồng ghép trong thực hành, thảo luận mĩ thuật.

b) Phân bố mạch nội dung ở các lớp

Mạch nội dung

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Lí luận và lịch sử mĩ thuật

+

+

+

+

+

+

+

+

+

×

×

×

Hội hoạ

×

×

×

×

×

×

×

×

×

×

×

×

Đồ hoạ (tranh in)

×

×

×

×

×

×

×

×

×

×

×

×

Điêu khắc

×

×

×

×

×

×

×

×

×

×

×

×

Thủ công

×

×

×

×

×

Thiết kế công nghiệp

×

×

×

×

×

×

×

Thiết kế đồ hoạ

×

×

×

×

×

×

×

Thiết kế thời trang

×

×

×

×

×

×

×

Thiết kế mĩ thuật sân khấu, điện ảnh

×

×

×

Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện

×

×

×

Kiến trúc

×

×

×

Kí hiệu “x”: nội dung giáo dục độc lập.

Kí hiệu “+”: nội dung giáo dục được lồng ghép trong thực hành, thảo luận mĩ thuật.

2. Chuyên đề học tập

Chuyên đề học tập ở cấp trung học phổ thông là nội dung giáo dục lựa chọn, dành cho những học sinh yêu thích và có thiên hướng mĩ thuật. Mỗi năm học, học sinh được lựa chọn 3 chuyên đề với tổng thời lượng 35 tiết. Nội dung các chuyên đề phân bố ở các lớp như sau:

Nội dung

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Chuyên đề 10.1: Thực hành vẽ hình hoạ 1

×

Chuyên đề 10.2: Thực hành vẽ trang trí 1

×

Chuyên đề 10.3: Thực hành vẽ tranh bố cục 1

×

Chuyên đề 11.1: Thực hành vẽ hình họa 2

×

Chuyên đề 11.2: Thực hành vẽ trang trí 2

×

Chuyên đề 11.3: Thực hành vẽ tranh bố cục 2

×

Chuyên đề 12.1: Thực hành hình họa 3

×

Chuyên đề 12.2: Thực hành vẽ trang trí 3

×

Chuyên đề 12.3: Thực hành vẽ tranh bố cục 3

×

3. Yêu cầu cần đạt và nội dung cụ thể ở các lớp

LỚP 1

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

MĨ THUẬT TẠO HÌNH

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Biết được mĩ thuật có ở xung quanh.

– Biết được một số đồ dùng, màu vẽ và vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.

– Nhận biết được yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, khối, màu sắc.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Đọc được tên một số màu trong thực hành, sáng tạo.

– Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau, biết sử dụng chấm trong tạo hình và trang trí sản phẩm.

– Tạo được một số loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để mô phỏng đối tượng.

– Tạo được hình, khối dạng cơ bản.

– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.

– Sắp xếp được sản phẩm của cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm học tập.

– Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, đất nặn, giấy màu,… trong thực hành, sáng tạo.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè.

– Nêu được tên một số màu; bước đầu mô tả, chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh chính ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại

Lựa chọn, kết hợp:

– Lí luận và lịch sử mĩ thuật

– Hội hoạ

– Đồ hoạ (tranh in)

– Điêu khắc

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D.

Thảo luận

Lựa chọn, kết hợp:

– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường.

MĨ THUẬT ỨNG DỤNG

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Nêu được tên một số công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo.

– Nhận biết được yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, khối, màu ở sản phẩm thủ công.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo.

– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.

– Vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm.

– Tạo được sản phẩm từ vật liệu dạng hình, khối.

– Sử dụng được chấm, nét, màu sắc khác nhau để trang trí sản phẩm.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.

– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm và bảo quản một số đồ dùng học tập.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại: Thủ công

Lựa chọn, kết hợp:

– Đồ thủ công bằng vật liệu tự nhiên.

– Đồ thủ công bằng vật liệu nhân tạo.

– Đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng.

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D.

Thảo luận

Lựa chọn, kết hợp:

– Sản phẩm thủ công.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Đồ chơi, đồ dùng học tập.

Bài Hay  2023 15 câu trắc nghiệm tìm hiểu Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

LỚP 2

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

MĨ THUẬT TẠO HÌNH

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Nhận biết và đọc được tên các màu cơ bản.

– Nhận biết được yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt.

– Biết xác định nội dung chủ đề và lựa chọn công cụ, vật liệu để thực hành.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu sẵn có trong thực hành, sáng tạo.

– Tạo được nét bằng các hình thức khác nhau, sử dụng nét mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm.

– Sử dụng được các màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo.

– Tạo được sản phẩm có dạng hình, khối cơ bản.

– Biết vận dụng tính chất lặp lại, nhịp điệu của chấm, nét hoặc hình, màu trong thực hành, sáng tạo.

– Thể hiện được sự hiểu biết ban đầu về bản in trong thực hành, sáng tạo.

– Biết giữ vệ sinh trường, lớp, đồ dùng học tập,… trong thực hành, sáng tạo.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.

– Nhận ra được cùng một chủ đề có thể sử dụng chất liệu hoặc hình thức tạo hình khác nhau.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại

Lựa chọn, kết hợp:

– Lí luận và lịch sử mĩ thuật

– Hội hoạ

– Đồ hoạ (tranh in)

– Điêu khắc

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D.

Thảo luận

Lựa chọn, kết hợp:

– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường; Xã hội.

MĨ THUẬT ỨNG DỤNG

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Nhận biết được đặc điểm của một số sản phẩm thủ công.

– Lựa chọn được đối tượng làm hình mẫu để thực hành sáng tạo.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Biết kết hợp vẽ, cắt, xé dán,… trong thực hành, sáng tạo.

– Tạo được sản phẩm có sự lặp lại của hình, khối dạng cơ bản.

– Thể hiện được màu đậm, màu nhạt ở sản phẩm.

– Biết vận dụng tính chất lặp lại, nhịp điệu của chấm, nét hoặc hình, màu trong thực hành, sáng tạo.

– Biết cách bảo quản sản phẩm và công cụ thực hành.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Biết trưng bày sản phẩm ở trong hoặc ngoài lớp học.

– Trả lời được các câu hỏi: Sản phẩm dùng để làm gì? Dùng như thế nào?

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại: Thủ công

Lựa chọn, kết hợp:

– Đồ thủ công bằng vật liệu tự nhiên.

– Đồ thủ công bằng vật liệu nhân tạo.

– Đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng.

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D.

Thảo luận

Lựa chọn, kết hợp:

– Sản phẩm thủ công.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Đồ chơi, đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân.

LỚP 3

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

MĨ THUẬT TẠO HÌNH

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Nhận biết được yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt.

Biết phân biệt màu cơ bản và màu thứ cấp.

Biết liên hệ nội dung chủ đề với hình ảnh trong thực tiễn.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Tạo được màu thứ cấp và đọc được tên các màu đó trong thực hành, sáng tạo.

– Vận dụng được đậm, nhạt của chấm, nét để trang trí sản phẩm.

Biết vận dụng sự tương phản của hình, khối dạng cơ bản để mô phỏng đối tượng.

– Tạo được cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm, như: mịn, mềm, thô ráp,…

– Tạo được sự biểu đạt hình động cho sản phẩm.

– Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.

– Phân biệt được vẽ, in và nặn trong thực hành, sáng tạo.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Trưng bày, trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm và ý tưởng vận dụng.

– Biết mô tả, chia sẻ cảm nhận về tác phẩm mĩ thuật ở mức độ đơn giản.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại

Lựa chọn, kết hợp:

– Lí luận và lịch sử mĩ thuật

– Hội hoạ

– Đồ hoạ (tranh in)

– Điêu khắc

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D.

Thảo luận

Lựa chọn, kết hợp:

– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường; Xã hội; Quê hương.

MĨ THUẬT ỨNG DỤNG

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên sản phẩm.

– Nhận biết được tính chất tương phản của hình, khối ở sản phẩm thủ công.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Tạo được sản phẩm có sự tương phản của hình, khối dạng cơ bản.

– Tạo được màu đậm, màu nhạt ở sản phẩm bằng vật liệu sẵn có.

– Thể hiện được chi tiết hoặc hình ảnh trọng tâm ở sản phẩm.

– Vận dụng được sự khác nhau của chấm, đường hướng của nét để trang trí sản phẩm.

– Tạo được cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.

– Biết phân biệt vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo ở sản phẩm thủ công.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại: Thủ công

Lựa chọn, kết hợp:

– Đồ thủ công bằng vật liệu tự nhiên.

– Đồ thủ công bằng vật liệu nhân tạo.

– Đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng.

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D

Thảo luận

Lựa chọn, kết hợp:

– Sản phẩm thủ công.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Đồ chơi, đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân, đồ lưu niệm.

LỚP 4

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

MĨ THUẬT TẠO HÌNH

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Nhận biết được yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

– Nhận biết được màu nóng, màu lạnh; không gian xa, gần.

– Xác định được nội dung chủ đề và hình thức thực hành, sáng tạo.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán, vẽ, in, ghép, nặn, uốn,… trong thực hành, sáng tạo.

– Vận dụng được độ đậm nhạt, nóng lạnh của màu trong thực hành, sáng tạo.

– Tạo được mật độ khác nhau của chấm, nét ở sản phẩm.

– Vận dụng được sự biến thể của hình, khối cơ bản để mô phỏng đối tượng.

– Thể hiện được khoảng cách, vị trí khác nhau cho các yếu tố tạo hình ở sản phẩm.

– Tạo được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm.

– Thể hiện sự hiểu biết về hài hòa của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Vận dụng được ngôn ngữ nói hoặc viết, biểu đạt cơ thể, diễn hoạt hình ảnh động, xây dựng câu chuyện,… để giới thiệu sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

– Nhận biết chủ đề của sản phẩm, tác phẩm; bước đầu biết đặt câu hỏi, trả lời và trao đổi để tìm hiểu tác giả, tác phẩm mĩ thuật.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại

Lựa chọn, kết hợp:

– Lí luận và lịch sử mĩ thuật

– Hội hoạ

– Đồ hoạ (tranh in)

– Điêu khắc

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Tạo sản phẩm mĩ thuật 2D.

– Tạo sản phẩm mĩ thuật 3D.

Thảo luận

Lựa chọn, kết hợp:

– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường; Xã hội; Quê hương; Đất nước.

MĨ THUẬT ỨNG DỤNG

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Nhận biết được cấu trúc tỉ lệ và công dụng của một số sản phẩm thủ công, liên hệ ở địa phương.

– Xác định được mục đích, đối tượng sáng tạo cho sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, dán, xếp, gắn, vẽ,… trong thực hành, sáng tạo.

– Tạo được sản phẩm có sự biến thể từ hình, khối cơ bản.

– Vận dụng được mật độ, khoảng cách của chấm, của nét để trang trí sản phẩm.

– Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.

– Bước đầu thể hiện được sự hài hòa về cấu trúc tỉ lệ cho sản phẩm.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày sản phẩm.

– Biết giới thiệu quá trình hoặc thao tác thực hành tạo ra sản phẩm, thể hiện học hỏi kinh nghiệm và tôn trọng chia sẻ của bạn bè.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại: Thủ công

Lựa chọn, kết hợp:

– Đồ thủ công bằng vật liệu tự nhiên.

– Đồ thủ công bằng vật liệu nhân tạo.

– Đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng.

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D.

Thảo luận

Lựa chọn, kết hợp:

– Sản phẩm thủ công.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Đồ chơi, đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân, đồ lưu niệm, đồ gia dụng.

Bài Hay  2023 Điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội 2022

LỚP 5

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

MĨ THUẬT TẠO HÌNH

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Nhận biết được một số yếu tố và dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

– Phân biệt được tranh vẽ, tranh in, tượng và phù điêu.

– Nhận biết được yếu tố thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, liên hệ thực tiễn.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Lựa chọn, phối hợp được vật liệu khác nhau để thực hành, sáng tạo.

– Sử dụng được một số yếu tố tạo hình để mô phỏng đối tượng thẩm mĩ.

– Trao đổi, chia sẻ và vận dụng được kinh nghiệm trong thực hành sáng tạo.

– Thể hiện được yếu tố chính, phụ ở sản phẩm.

– Vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại,… ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo.

– Biết làm quen với sử dụng thiết bị công nghệ trong thực hành, sáng tạo hoặc lưu giữ sản phẩm.

– Phân biệt được một số hình thức tạo sản phẩm hội họa, đồ họa, điêu khắc trong thực hành, sáng tạo.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Lựa chọn được hình thức giới thiệu, biết mô tả yếu tố tạo hình ở sản phẩm; biết tự đánh giá hoạt động thực hành, thảo luận.

– Bước đầu biết sử dụng một số yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ cảm nhận về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại

Lựa chọn, kết hợp:

– Lí luận và lịch sử mĩ thuật

– Hội hoạ

– Đồ hoạ (tranh in)

– Điêu khắc

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D.

Thảo luận

Lựa chọn, kết hợp:

– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường; Xã hội; Quê hương; Đất nước; Thế giới.

MĨ THUẬT ỨNG DỤNG

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Nhận biết được yếu tố và dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm thủ công.

– Phân biệt được vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo, vật liệu sưu tầm, tái sử dụng ở sản phẩm thủ công.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Xác định được đối tượng thể hiện, mục đích sáng tạo.

– Làm được sản phẩm dựa trên đặc điểm của sản phẩm thủ công mĩ nghệ.

– Biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm.

– Lựa chọn, phối hợp được các vật liệu khác nhau để làm nên sản phẩm.

– Biết vận dụng dấu hiệu của một số nguyên lí tạo hình như cân bằng, tương phản hoặc lặp lại, nhịp điệu,… trong thực hành, sáng tạo.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu sản phẩm.

– Chia sẻ điều học hỏi được trong trưng bày, thảo luận và đánh giá sản phẩm.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại: Thủ công

Lựa chọn, kết hợp:

– Đồ thủ công bằng vật liệu tự nhiên.

– Đồ thủ công bằng vật liệu nhân tạo.

– Đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng.

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D.

Thảo luận

Lựa chọn, kết hợp:

– Sản phẩm thủ công.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Đồ chơi, đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân, đồ lưu niệm, đồ gia dụng, đồ trang trí nội thất.

LỚP 6

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

MĨ THUẬT TẠO HÌNH

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Xác định được nội dung chủ đề.

– Nhận biết đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc.

– Nhận biết được nguyên lí tạo hình: cân bằng, tương phản.

– Nêu được các bước thực hành, sáng tạo.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Biết vận dụng giá trị thẩm mĩ của di sản văn hoá nghệ thuật vào thực hành sáng tạo.

– Vận dụng được nguyên lí cân bằng, tương phản và một số yếu tố tạo hình vào thực hành sáng tạo.

– Biết cách sử dụng một số chất liệu trong thực hành, sáng tạo.

– Biết ứng dụng sản phẩm vào thực tế cuộc sống.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Nhận xét, đánh giá được sản phẩm cá nhân, nhóm.

– Biết đặt câu hỏi, trả lời và trao đổi về tác giả, tác phẩm.

– Phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật.

– Hiểu được mối liên hệ giữa mĩ thuật với một số môn học, hoạt động giáo dục khác.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại

Lựa chọn, kết hợp:

– Lí luận và lịch sử mĩ thuật

– Hội hoạ

– Đồ hoạ (tranh in)

– Điêu khắc

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D.

Thảo luận

– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Văn hoá, xã hội

– Nghệ thuật Tiền sử và Cổ đại Việt Nam, thế giới.

MĨ THUẬT ỨNG DỤNG

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Xác định được mục đích sử dụng của sản phẩm.

– Phân biệt được giá trị thẩm mĩ và công năng sử dụng của sản phẩm thiết kế.

– Chỉ ra được các bước cơ bản trong thực hành, sáng tạo sản phẩm.

– Xác định được các loại vật liệu phù hợp để tạo nên sản phẩm.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Vận dụng được nguyên lí cân bằng, tương phản của một số yếu tố tạo hình vào thiết kế sản phẩm.

– Sáng tạo từ những đồ vật, vật liệu sẵn có thành sản phẩm mới.

– Vận dụng được một số giá trị thẩm mĩ từ di sản văn hoá nghệ thuật vào thiết kế sản phẩm.

– Biết cách trưng bày sản phẩm cá nhân, nhóm.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Nhận xét, đánh giá được sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm học tập.

– Biết đặt câu hỏi, trả lời, trao đổi về sản phẩm và học hỏi kinh nghiệm thực hành trong đánh giá.

– Phân tích được giá trị thẩm mĩ của sản phẩm thiết kế.

– Hiểu được tính ứng dụng của sản phẩm thiết kế.

Yếu tố và nguyên lí tạo hình

Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình

– Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.

Nguyên lí tạo hình

– Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà.

Thể loại

Lựa chọn, kết hợp:

– Lí luận và lịch sử mĩ thuật

– Thiết kế công nghiệp

– Thiết kế đồ hoạ

– Thiết kế thời trang

Hoạt động thực hành và thảo luận

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thiết kế 2D.

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thiết kế 3D.

Thảo luận

– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, sản phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật.

– Sản phẩm thực hành của học sinh.

Định hướng chủ đề

Lựa chọn, kết hợp:

– Văn hoá, xã hội

– Nghệ thuật Tiền sử và Cổ đại Việt Nam, thế giới.

Mời các bạn sử dụng file Tải về để xem chi tiết nội dung chương trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật 2018.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Dành cho giáo viên của HoaTieu.vn.

Leave a Comment