2023 Mẫu phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên 2023 mới nhất

Phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

Mẫu phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là mẫu phiếu được lập ra để cá nhân từng học sinh, sinh viên nhận xét về quá trình học tập của mình trong suốt kỳ học, năm học. Mẫu nêu rõ nội dung đánh giá bao gồm ý thức học tập, ý thức chấp hành nội quy, tham gia công tác đoàn thể…. Mời các bạn cùng tham khảo và tải về mẫu phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên tại đây.

1. Mẫu phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

Khác với học sinh ở các khối THCS, THPT, phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên có hình thức khác hoàn toàn, vì nó bao gồm nhiều nội dung hơn. Mời các bạn tham khảo nội dung cơ bản của mẫu phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên dưới đây:

TRƯỜNG ………..
Phòng CT HSSV
————–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————–

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN SINH VIÊN

Học kỳ …….. năm học …….. – ………

Họ và tên sinh viên:………………………………………………..Số hiệu SV:…………………….

Lớp:……………………………………………………..Khoá:…………. Khoa/Viện:…………………

Nội dung đánh giá

Điểm tối đa

Tự đánh giá

Lớp đánh giá

GVCN

đánh giá

Ghi chú

I. Về ý thức và kết quả học tập

– Có tinh thần vượt khó, vươn lên trong học tập, tinh thần tự học, tự rèn luyện tốt

10

– Không vi phạm quy chế thi, kiểm tra giữa kỳ (phạm quy thi trừ 4 điểm/1 lần)

12

– Đạt giải Olympic hoặc NCKH trường (nhất: 8; nhì: 7; Ba: 6; KK: 5; tham gia: 3)

8

Tổng mục I

30

II. Về ý thức chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường

– Không vi phạm Quy chế nội trú, ngoại trú, Có lối sống lành mạnh, đoàn kết.

5

– Tham gia lao động nghĩa vụ đầy đủ, có hiệu quả (vắng 1 buổi không có lý do chính đáng trừ 5 điểm)

10

– Tham gia đầy đủ, tích cực các buổi họp lớp, học tập, trao đổi về nội quy, quy chế của trường (vắng 1 buổi trừ 5 điểm)

10

Tổng mục II

25

III. Về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống TNXH

– Tham gia đầy đủ các buổi học Tuần Sinh hoạt công dân đầu khoá, đầu năm học đầy đủ (vắng 1 buổi không có lý do chính đáng trừ 5 điểm)

10

– Tham gia đầy đủ các hoạt động của Trường, lớp, Đoàn, Hội tổ chức (vắng 1 lần không có lý do chính đáng trừ 5 điểm)

10

Tổng mục III

20

IV. Về phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng

– Chấp hành tốt chính sách, pháp luật; Tích cực tham gia phong trào tự quản ở trường, ở nơi cư trú; Có quan hệ quần chúng tốt, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, quan hệ đúng mức với bạn bè, nhân dân nơi cư trú

5

– Báo cáo đầy đủ địa chỉ nơi đang cư trú đúng và kịp thời khi có thay đổi

5

– Có hành động dũng cảm cứu người hoặc tận tình giúp đỡ bạn trong học tập, trong sinh hoạt và cuộc sống

5

Tổng mục IV

15

V. Về công tác phụ trách đoàn thể, xã hội và các tổ chức khác trong trường

– Có tham gia tích cực cho phong trào Lớp, Đoàn, Hội

4

– Cán bộ lớp, Đoàn, Hội: (Xuất sắc: 3; Tốt: 2; Khá: 1)

3

– Là thành viên tích cực của các Câu lạc bộ, đội văn nghệ, thể thao của lớp, Khoa/Viện, Trường

3

Tổng mục V

10

Tổng toàn bộ

100

Chữ ký của sinh viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

…….., ngày………tháng…….năm……

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM/ CỐ VẤN HỌC TẬP

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Phiếu đánh giá điểm rèn luyện học sinh

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH

(Căn cứ Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên, ban hành kèm theo Quyết định …………. của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Quyết định số ………. của Hiệu trưởng Trường…….)

Họ và tên: ………………Ngày sinh:…………..

MSHS: …………..Lớp: ………..Khóa:………….

Khoa: ……….Học kỳ: ……….Năm học:………

Hộ khẩu thường trú:……………………………..

…………………………………………………………

STT

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Mức điểm

HS tự cho điểm

Tập thể cho điểm

I

Đánh giá v ý thc hc tp:

0 – 30

1

Đi học đầy đủ đúng giờ, nghiêm túc trong giờ học (Tham gia đầy đủ, đúng gi các bui hc, tho lun: 4 đim; Ngh hc không lý do, b gi 1 ln gim 1 đim; t ln th 2 tr 4 đim; đi hc mun 1 ln tr1 đim).

0 – 4

2

Chuẩn bị bài đầy đủ, tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài trong giờ học, giờ thảo luận (Chun b bài đầy đủ và tích cc tham gia phát biu ý kiến: 4 đim; Chun b bài đầy đủ: 2 đim; Không chun b bài: 0 đim)

0 – 4

3

Thực hiện Quy chế đào tạo: Không vi phạm quy chế thi, kiểm tra (Nếu vi phm: 0 đim)

0 – 6

4

Không phải thi lại môn nào (Nếu thi li 1 môn tr 1 đim)

0 – 8

5

Kết quả học tập (tính đim thi ln 1)

0 – 6

Có điểm TBCHT dưới 5,0

Có điểm TBCHT từ 5,0 – cận 6,0

3

Có điểm TBCHT từ 6,0 – cận 7,0

4

Có điểm TBCHT từ 7,0 – cận 8,0

5

Có điểm TBCHT từ 8,0 trở lên

6

6

Tham gia nghiên cứu khoa học: Đăng ký và tham gia hoạt động NCKH và thi Olympic (Nhng HS đạt gii s được thưởng đim theo quy định ca Hiệu trưởng)

2

CỘNG MỤC I

30

II

Đánh giá v ý thc và kết qu chp hành ni quy, quy chế trong trường

0 – 25

1

Thực hiện Quy định về học sinh: Thực hiện Quy định văn hoá học đường tại trường và chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông… (Gương mu, tích cc tham gia và vn động mi ngưi tham gia hưng ng thc hin: 5 đim; Bình thưng: 3 đim; Vi phm: 0 đim)

0 – 5

2

Thực hiện quy chế nội trú, ngoại trú học sinh

– Học sinh không báo nơi cư trú theo quy định: 0 điểm

– Học sinh ngoại trú: cuối học kỳ có thông báo của công an nơi cư trú về hành vi vi phạm pháp luật: 0 điểm

– Học sinh nội trú: cuối học kỳ có nhận xét tốt của Ban quản lý nội trú: 5 điểm; Bình thường: 3 điểm; Nếu có vi phạm và bộ phận QLNT có văn bản xử lý: 0 điểm.

0 – 5

3

Đóng học phí, lệ phí đầy đủ và đúng thời gian quy định (Nếu vi phm: 0 đim)

0 – 5

4

Giữ gìn và bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản (Nếu vi phm: 0 đim)

0 – 5

5

Thực hiện tốt nếp sống văn hoá: không nói tục, không hút thuốc lá, uống rượu, tệ nạn xã hội (Có ý thc tt: 3 đim; Bình thưng 2 đim; Vi phm : 0 đim)

0 – 3

6

Thực hiện tốt nội quy, quy định của thư viện (Nếu vi phm: 0 đim)

0 – 2

CỘNG MỤC II

25

III

Đánh giá v ý thc và kết qu tham gia các hot động chính tr – xã hi, văn hoá, văn ngh, th thao, phòng chng các t nn xã hi

0 – 20

1

Tham gia và vận động mọi người tham gia tuyên truyền, hưởng ứng thực hiện các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội do các cấp tổ chức (Xung phong, gương mu: 8 đim; Bình thưng: 5 đim; Không tham gia: 0 đim)

0 – 8

2

Tham gia sinh hoạt lớp, Đoàn TN (Vng mt 1 ln tr 4 đim; ln th 2 tr 8 đim)

0 – 8

3

Được biểu dương, khen thưởng do có thành tích tham gia tích cực các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội trong và ngoài trường (từ cấp trường hoặc BCH đoàn thanh niên trường trở lên: 4 điểm; BCH hội SV, BCH liên chi đoàn: 2 điểm)

2 – 4

CỘNG MỤC III

20

IV

Đánh giá v phm cht công dân và quan h vi cng đồng

0 – 15

1

Tham gia học tập, tuyên truyền và chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội (Gương mu, tích cc: 6 đim; Bình tng: 4 đim; Không tham gia hoc vi phm: 0 đim)

0 – 6

2

Có mối quan hệ tốt với mọi người xung quanh, bản thân tu dưỡng phấn đấu tốt có tác dụng tích cực đối với tập thể, quan hệ tốt với địa phương nơi cư trú (Gương mu, tích cc: 6 đim; Bình thưng: 4 đim; Không có ý thc xây dng tp th lp, Đoàn TN, không thc hin quy định ca địa phương nơi cư trú, không tham gia sinh hot lớp, Đoàn TN theo quy định hoc gây mt đoàn kết: 0 đim)

0 – 6

3

Có hành động giúp đỡ bạn bè trong học tập, trong cuộc sống được tập thể lớp xác nhận

0 – 3

CỘNG MỤC IV

15

V

Đánh giá v ý thc và kết qu tham gia ph trách lp, các đoàn th, t chc khác trong trường

0 – 10

1

Tham gia đảm nhiệm công tác BCS lớp, BCH Chi Đoàn, Đội Thanh niên xung kích và tự quản (Xut sc: 10 đim; Tt: 9 đim; Khá: 8 đim; Trung bình: 6 đim; Không hoàn thành nhim v: 0 đim – Nếu 1 ngưi gi nhiu v tr công tác thì ch tính đim cho 1 v trí công tác đạt kết qu cao nht)

Trưởng các phòng khu nội trú KTX ( Xuất sắc: 5 điểm; Không hoàn thành nhiệm vụ: 0 điểm)

0 – 10

2

Nếu là học sinh được giao nhiệm vụ phụ trách một số công việc của Lớp, của Đoàn (căn c vào mc độ hoàn thành s đưc cng hoc tr đim. Xut sc: 8 đim; Tt: 7 đim; Khá: 6 đim; Không hoàn thành nhim v trc nht: tr 5 đim; Nếu 1 ngưi đưc giao nhiu công vic thì ch tính đim cho 1 công vic đạt kết qu cao nht)

0 – 8

CỘNG MỤC V

10

Quỹ khen thưởng của Hiệu trưởng Nhà trường: Đối với học sinh đạt giải thưởng trong nghiên cứu khoa học, thi Olimpic, học sinh có thành tích đặc biệt xuất sắc trong các hoạt động khác (Công tác Đoàn, Hi SV, Câu lc b, BCS lp), Hiệu trưởng s căn c vào thành tích c th và đề ngh bng văn bn ca các t chc, đơn v để thưng đim rèn luyn (Đim ti đa là 10 đim)

10

TỔNG CỘNG

100

Bài Hay  2023 https://hoatieu.vn/download/bang-gia-dat-tinh-can-tho-200440

CHỮ KÝ CỦA HỌC SINH

XÁC NHẬN CỦA GVCN

Kết luận của hội đồng đánh giá:

– Điểm rèn luyện: …………… Bằng chữ: ……….

– Xếp loại: ………………………………………………………………..

….…….., Ngày ….tháng …..năm 20….

Chủ tịch Hội đồng

Lưu ý:

– Học sinh bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên khi phân loại, kết quả rèn luyện không đựợc vượt quá loại trung bình.

– Trường hợp học sinh được thưởng điểm rèn luyện, nếu vượt tổng điểm rèn luyện là 100 điểm, thì điểm rèn luyện chỉ tính tối đa là 100 điểm.

– Việc khen thưởng (kỷ luật) học sinh căn cứ vào quyết định khen thưởng (kỷ luật) bằng văn bản của các tổ chức, các cấp. Với cùng một nội dung khen, không tính điểm trùng lặp với nhiều cấp, nhiều tổ chức khác nhau mà chỉ tính điểm cho 01 tổ chức hoặc 01 cấp có mức điểm cao nhất

Bài Hay  2023 Tải Quyết định 1314/QĐ-BHXH về việc ban hành mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế

– Kết quả điểm rèn luyện được phân thành các loại: Xuất sắc, Tốt, Khá, TB-Khá, Trung bình, Yếu, Kém.

Điểm tổng

Xếp loại

– Từ 90 → 100 điểm

– Xuất sắc

– Từ 80 → 89 điểm

– Tốt

– Từ 70 → 79 điểm

– Khá

– Từ 60 → 69 điểm

– Trung bình – khá

– Từ 50 → 59 điểm

– Trung bình

– Từ 30 → 49 điểm

– Yếu

– dưới 30 điểm

– Kém

– Kết quả phân loại rèn luyện toàn khóa học của từng học sinh được lưu trong hồ sơ quản lý học sinh của Trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng học sinh khi ra trường.

– Học sinh có kết quả phân loại rèn luyện Xuất sắc được Nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.

– Học sinh bị xếp loại rèn luyện Kém trong cả năm học thì tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện Kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.

3. Mẫu phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh học kì 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

Học Kì 1, Năm Học 2022 – 2023

Kính gửi Thầy (Cô) chủ nhiệm: …………………..

Họ và tên học sinh: ……………………. Lớp ……..

Sinh ngày: ………. tháng ………. năm ……………….

Trong Học kỳ 1, năm học 20…- 20… vừa qua em tự nhận thấy bản thân có những ưu, khuyết điểm như sau:

1. Ưu điểm: (Chấp hành nội quy, hoạt động phong trào, học tập)

……………………………………………………………………

…………………………………………………………………..

2. Khuyết điểm: (Ghi rõ những vi phạm, số lần vi phạm)

……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………

3. Tự xếp loại hạnh kiểm. Ý kiến cá nhân (nếu có)

……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………

…, ngày… tháng… năm…
Học sinh
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHẦN BÌNH XÉT KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA TẬP THỂ LỚP ………..

1. PHẦN NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG:

……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………

2. PHẦN NHẬN XÉT CỦA LỚP:

……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………

…, ngày… tháng… năm…
Người viết
(Ký, ghi rõ họ tên)

3. PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN BỘ MÔN VÀ CHỦ NHIỆM

……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………

……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………

Kết quả xếp loại rèn luyện của Em ……………….. là ……..

..…..ngày …… tháng …….năm 20……..

Thầy (Cô) chủ nhiệm

4. Bản tự kiểm điểm cá nhân của học sinh

Bản tự đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-o0o———

BẢN TỰ KIỂM CÁ NHÂN

Học kì… (năm học 20… – 20…)

Kính gửi: Giáo viên chủ nhiệm của lớp:…

Em tên là:…

Học sinh lớp Trường:…

Trong học kì… (năm học 20… – 20…) vừa qua, em đã có những ưu điểm cũng như khuyết điểm sau:

– Về ưu điểm:…

Hoạt động phong trào:…

Học tập:…

Vấn đề khác:

– Khuyết điểm: Trong học kì một vừa qua em đã vi phạm một số lỗi sau:

Lỗi vi phạm

Số lần

Vắng có phép, xin về

Vắng không phép

Không chuẩn bị bài

Không làm bài tập

Không học bài

Bị điểm kém (<5)

Không phù hiệu

Không đồng phục

Bị quản sinh phê bình

Mất TT

Bị phê bình ghi SĐB

Đánh nhau

Vô lễ với GV

Vi phạm khác:

* Tự xếp loại hạnh kiểm:…

* Ý kiến cá nhân:…

Trên đây là bản tự kiểm về cá nhân của em. Rất mong GVCN xem xét và xếp loại hạnh kiểm khá cho em.

Em xin hứa sẽ cố gắng phấn đấu để thực hiện tốt nội quy và học tập tốt hơn trong học kì tới. Em xin cảm ơn!

…, ngày… tháng… năm…
Học sinh
(Ký, ghi rõ họ tên)

5. Mẫu xếp loại hạnh kiểm của học sinh

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ………….

TRƯỜNG THPT ………………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

BẢN TỰ KIỂM
Xếp loại hạnh kiểm học sinh học kỳ 1 năm học 2022 – 2023

Kính gửi: – Hiệu trưởng trường THPT ……………

– Giáo viên chủ nhiệm lớp …………….

Em tên là: ………………….. Ngày sinh:……………………….

Hiện đang là học sinh lớp:………………………………………..…

Em xin tự kiểm điểm về những ưu – khuyết điểm trong quá trình học tập, tham gia các hoạt động phong trào, thực hiện quy định về nội quy của nhà trường, các nhiệm vụ do thầy cô chủ nhiệm và giáo viên bộ môn giao cũng như quá trình phấn đấu của bản thân em như sau:

Về ưu điểm:

…………………………………………………

…………………………………………………

……………………………………………………

Về khuyết điểm:

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

Biện pháp khắc phục:

…………………………………………………

…………………………………………………

Tự xếp loại hạnh kiểm: …………………..

…, ngày… tháng… năm…
Học sinh
(Ký, ghi rõ họ tên)

6. Mẫu tự nhận xét hạnh kiểm của học sinh ngắn gọn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bài Hay  2023 Điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 Cao Bằng

——-o0o———

BẢN KIỂM ĐIỂM

Kính gửi:…

Họ và tên học sinh:…

Lớp:… Năm học:…

Sinh ngày:… tháng… năm…

Hiện đang trú tại:…

Họ, tên bố (mẹ hoặc người đỡ đầu):…

Nay em tự viết bản kiểm điểm trình bày về khuyết điểm trong học kỳ qua của em như sau:…

Với mức độ vi phạm khuyết điểm như em đã trình bày trên đây, căn cứ Nội quy, Quy chế nhà trường, em xin tự nhận xếp loại hạnh kiểm:………………

Trên đây là bản tự kiểm cá nhân của em. Rất mong cô chủ nhiệm xem xét và xếp loại hạnh kiểm cho em.

Em xin hứa sẽ cố gắng phấn đấu để thực hiện tốt nội quy và học tập tốt hơn. Em xin cảm ơn!

………., ngày…tháng…năm….
Học sinh
(Ký, ghi rõ họ tên)

7. Cách viết phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên

– Bố cục phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện học sinh vào cuối học kỳ, năm học:

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ.

+ Tên văn bản (Phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện…, năm học…/ Năm học….

+ Kính gửi: giáo viên chủ nhiệm

+ Trong học kỳ…. năm học………… hoặc trong năm học………… em có những ưu điểm, khuyết điểm như sau:

Ưu điểm: Trong học tập, trong các hoạt động phong trào và các hoạt động khác.

Khuyết điểm (các vi phạm, điểm yếu của bản thân)

+ Tự xếp loại kết quả rèn luyện

+ Địa điểm, thời gian viết phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện

– Cuối cùng, ghi rõ ngày/tháng/năm viết phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện và chữ ký của người viết đơn, chữ ký của phụ huynh (nếu có).

Xem thêm: Cách viết bản kiểm điểm học sinh 2023 mới nhất

8. Quy định về đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh mới nhất hiện nay

Hiện nay, Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT sẽ dần thay thế Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT để thay chế độ đánh giá xếp loại hạnh kiểm thành đánh giá kết quả rèn luyện. Tuy nhiên việc thay thế này không áp dụng đồng bộ và ngay lập tức mà phải đi theo lộ trình từng năm học. Cụ thể, thông tư 22/2021/TT-BGDĐT sẽ có hiệu lực:

  • Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 6.
  • Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 7 và lớp 10.
  • Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11.
  • Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 9 và lớp 12.

Theo đó, năm nay học sinh lớp 7 và lớp 10 sẽ bỏ xếp loại hạnh kiểm mà thay vào đó sẽ là Đánh giá kết quả rèn luyện theo quy định Điều 8 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT:

Điều 8: Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh

1. Căn cứ và tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh

a) Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.

b) Giáo viên môn học căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn học.

c) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ quy định tại điểm a khoản này theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học sinh; tham khảo nhận xét, đánh giá của giáo viên môn học, thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học sinh; hướng dẫn học sinh tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh theo các mức quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học

Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

a) Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì

– Mức Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.

– Mức Khá: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.

– Mức Đạt: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

– Mức Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

b) Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học

– Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.

– Mức Khá: học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.

– Mức Đạt: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.

– Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

Việc xét học sinh có được lên lớp không sẽ dựa vào kết quả rèn luyện cả năm học, kết quả học tập và chuyên cần: kết quả rèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè theo quy định tại Điều 13 Thông tư này) được đánh giá mức Đạt trở lên mới được lên lớp.

Trên đây là các Mẫu phiếu tự đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên. Mời các bạn tham khảo thêm các viết liên quan khác trong mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Leave a Comment